Phân tích và Dự báo

Đánh giá và dự báo về cung cầu và giá cả lương thực của thế giới

Cập nhật lúc: 03/10/2005 12:00:00 AM

1. Dự báo tình hình cung cầu ngũ cốc

Theo đánh giá của Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc (FAO), trong năm 2004, sản lượng ngũ cốc của toàn thế giới đạt mức 2.042 triệu tấn, tăng 8,4% so với năm 2003. Với mức sản lượng này, cho dù mức tiêu dùng ngũ cốc của thế giới trong vụ mùa 200/2005 có tăng lên thì dự báo lần đầu tiên kể từ vụ mùa 1999/2000, thế giới vẫn có mức dư thừa khá lớn. Như vậy, dự báo đến cuối vụ mùa 2004/2005, dự trữ ngũ cốc toàn cầu sẽ tăng lên. Đây là một tín hiệu tích cực đối với an ninh lương thực của thế giới sau khi mức dự trữ ngũ cốc toàn cầu liên tục giảm sút trong bốn năm qua. Dự trữ ngũ cốc tăng chủ yếu là do dự trữ của các nước phát triển có xuất khẩu ngũ cốc lớn tăng lên (tỷ trọng của những nước này trong dự trữ ngũ cốc toàn cầu hiện tại đã vượt mức trung bình của những năm gần đây). Thứ hai là tốc độ suy giảm trong dự trữ ngũ cốc của Trung Quốc đã chậm lại do sản lượng tăng. Trong bốn năm qua, dự trữ của Trung Quốc giảm mạnh là một trong những nguyên nhân chính khiến mức dự trữ ngũ cốc toàn cầu giảm sút.

Trong vụ mùa 2004/2005, dự báo giá của ngũ cốc hạt to và lúa mỳ trên thị trường thế giới vẫn tiếp tục giảm. Trong khi đó, dự báo giá gạo sẽ tăng lên, chủ yếu là do sản lượng của một số quốc gia xuất khẩu lớn giảm sút.

Bảng 1. Giá xuất khẩu ngũ cốc

Đơn vị: USD/tấn

 

Năm 2004

Năm 2003

 

Tháng 11

Tháng 8

Tháng 11

Mỹ

 

 

 

Lúa mỳ

162

146

165

Ngô

94

104

107

áchentina

 

 

 

Lúa mỳ

116

126

165

Ngô

86

100

110

Thái Lan

 

 

 

Gạo trắng

265

244

197

Gạo tấm

215

212

159

Theo đánh giá của FAO, trong vụ mùa 2004/2005, tiêu thụ gạo của thế giới sẽ đạt 2.004 triệu tấn, cao hơn mức tiêu thụ của vụ mùa 2003/2004 là 2,4% và cao hơn mức tiêu thụ trung bình trong 10 năm qua là 1,3%. Tiêu dùng ngũ cốc làm lương thực dự báo đạt 974 triệu tấn, tăng khoảng 1% so với vụ mùa trước, cũng có nghĩa là mức tiêu thụ bình quân đầu người hầu như không thay đổi. Trong khi đó, tiêu thụ ngũ cốc cho chăn nuôi và công nghiệp dự báo sẽ tăng mạnh. Sử dụng ngũ cốc cho chăn nuôi trong vụ mùa 2004/2005 dự báo đạt 744 triệu tấn, tăng 4% so với vụ mùa 2003/2004

Bảng 2. Dự báo sản lượng, mức tiêu thụ, thương mại và dự trữ ngũ cốc củathế giới

 

2000/2001

2001/2002

2002/2003

2003/2004

Dự báo vụ mùa 2004/2005

Vụ mùa 2004/2005 so với 2003/2004

Sản lượng toàn thế giới (triệu tấn)

(%)

Lúa mỳ

585,9

588,4

569,4

560,0

620,4

10,8

Ngũ cốc hạt to

876,7

919,5

879,9

933,6

1 013,1

8,5

Gạo

401,0

400,9

382,1

389,4

408,2

4,8

(thóc)

(599,7)

(599,6)

(571,9)

(583,2)

(610,6)

4,7

Tất cả các loại ngũ cốc (bao gồm cả gạo)

1 863,6

1 908,7

1 831,5

1 883,0

2 041,6

8,4

Các nước đang phát triển

1 009,2

1 029,2

998,1

1 045,4

1 076,2

3,0

Các nước phát triển

854,5

879,5

833,3

837,6

965,4

15,3

Thương mại toàn thế giới

 

Lúa mỳ

100,9

109,6

108,6

103,0

100,5

 

Ngũ cốc hạt to

108,4

105,4

106,9

106,0

102,5

 

Gạo

24,2

28,1

27,7

26,1

25,2

 

Tất cả các loại ngũ cốc

233,5

243,1

243,2

235,1

228,2

 

Sử dụng của toàn thế giới

 

Lúa mỳ

589,2

598,8

604,0

600,4

614,4

2,3

Ngũ cốc hạt to

904,3

925,0

917,5

948,3

976,8

3,0

Gạo

402,8

404,6

406,1

406,9

412,2

1,3

Tất cả các loại ngũ cốc

1 896,4

1 928,4

1 927,6

1 955,6

2 003,5

2,4

Các nước đang phát triển

1 144,9

1 163,0

1 164,3

1 189,0

1 200,5

1,0

Các nước phát triển

751,5

765,4

763,3

766,6

802,9

4,7

Sử dụng lương thực bình quân đầu người (kg/năm)

 

Các nước đang phát triển

160,2

160,0

158,4

159,3

158,9

-0,2

Các nước phát triển

132,1

131,8

131,3

131,0

130,9

-0,1

Dự trữ toàn thế giới (triệu tấn)

 

Lúa mỳ

243,7

235,3

202,2

159,2

161,4

1,4

Ngũ cốc hạt to

207,7

197,4

162,8

147,3

180,7

22,6

Gạo

148,7

142,4

118,5

102,9

98,8

-4,0

Tất cả các loại ngũ cốc

600,1

575,1

483,5

409,4

440,8

7,7

Các nước đang phát triển

438,6

406,3

339,1

286,7

275,3

-4,0

Các nước phát triển

161,4

168,8

144,5

122,8

165,6

34,9

Giá xuất khẩu (USD/tấn)

 

Gạo (Thái Lan, loại 2)

207

177

197

201

241

19,9

Lúa mỳ (Mỹ, số 2 HRW)

128

127

161

161

155

2,6

Ngô (Mỹ, số 2, loại ngô vàng)

86

90

107

114

99

-3,9

Các nước thu nhập thấp thiếu lương thực (triệu tấn)

 

Sản lượng rau củ

449,9

445,8

447,0

448,3

448,7

0,1

Sản lượng ngũ cốc (gạo)

781,6

788,2

768,0

787,5

817,4

3,8

Sản lượng bình quân đầu người (kg)

203,6

202,4

194,5

196,6

201,3

2,4

Nhập khẩu ngũ cốc

76,5

82,0

80,9

77,1

85,5

10,9

 

2. Dự báo tình hình cung cầu gạo

Sản lượng gạo toàn cầu trong năm 2004 ước tính đạt 611 triệu tấn, tăng 27 triệu tấn (gần 5%) so với năm 2003 và gần bằng mức sản lượng kỷ lục của năm 1999. Sản lượng tăng chủ yếu là tại châu á, đặc biệt là tại Trung Quốc, do điều kiện thời tiết thuận lợi, giá gạo trên thị trường tăng lên và nông dân được hưởng một số hình thức ưu đãi như giảm thuế, giá bảo hộ tối thiểu, thanh toán trực tiếp cho người trồng lúa... nên diện tích và năng suất lúa tăng lên.

Trong năm 2004, thương mại về gạo giảm khoảng 400.000 tấn so với năm 2003, xuống còn 26,1 triệu tấn. Trong đó, xuất khẩu gạo của Trung Quốc là 850.000 tấn, bằng 1/3 khối lượng xuất khẩu của năm 2003. Xuất khẩu của ấn Độ cũng giảm từ 4,4 triệu tấn trong năm 2003 xuống còn 2,6 triệu tấn trong năm 2004. Ngược lại, xuất khẩu của Thái Lan đạt mức kỷ lục là 10 triệu tấn (chiếm 38% tổng thương mại toàn cầu về gạo) và Việt Nam đạt khoảng 4 triệu tấn.

Về nhập khẩu, khối lượng gạo nhập khẩu của một số thị trường chính như Inđônêxia, Bănglađét và Braxin đều giảm. Ước tính nhập khẩu gạo của Inđônêxia là 1 triệu tấn; Braxin giảm từ 1,1 triệu tấn trong năm 2003 xuống còn 850.000 tấn trong năm 2004; Bănglađét giảm 1 triệu tấn so với năm 2003, xuống còn 655.000 tấn. Trong khi đó, nhập khẩu gạo của Trung Quốc, Philíppin, ảrập Xêút và Xrilanca đều tăng lên. Nhập khẩu gạo của châu Phi ước tính đạt 8,1 triệu tấn (chiếm 31 tổng khối lượng thương mại toàn cầu về gạo), tăng nhẹ so với năm 2003, đặc biệt là tại Bênanh, Cốtđivoa, Gana, Môzămbích và Nam Phi.

Với dự báo về mức sản lượng gạo như hiện nay, FAO dự báo khối lượng gạo xuất nhập khẩu trên thị trường thế giới trong năm 2005 sẽ giảm khoảng 900.000 tấn so với năm 2004, xuống còn 25,2 triệu tấn.

Về xuất khẩu, dự báo trong năm 2005, xuất khẩu gạo của ấn Độ sẽ giảm so với năm 2004 và đạt 1,9 triệu tấn. Trong khi đó, xuất khẩu gạo của Trung Quốc dự báo sẽ phục hồi mạnh và đạt 2 triệu tấn. Xuất khẩu gạo của Pakixtan và Mỹ cũng tăng lên; xuất khẩu của Việt Nam và Ai Cập vẫn giữ nguyên ở mức năm 2004.

Về nhập khẩu, dự báo trong năm 2005, nhập khẩu gạo của Braxin, Trung Quốc lục địa, Iran, Philíppin và Mỹ sẽ giảm xuống. Nhập khẩu gạo của châu Phi dự báo vẫn sẽ đạt trên 8 triệu tấn. Trong khi đó, nhập khẩu gao của Inđônêxia và Bănglađét dự báo tăng lên. Nhập khẩu gạo của EU25 dự báo là 950.000 tấn, tăng 8% so với năm 2004.

 

Bảng 3. Sản lượng gạo toàn thế giới

Khu vực

Năm 2003

(triệu tấn)

Năm 2004

(Triệu tấn)

Năm 2004/2003 (%)

Châu á

530,2

552,8

4,3

Châu Phi

18,0

18,5

3,0

Bắc Phi

6,2

6,5

4,5

Cận Xahara châu Phi

11,8

12,1

2,2

Trung Mỹ

2,6

2,4

-6,8

Nam Mỹ

19,8

22,6

14,1

Bắc Mỹ

9,0

10,3

14,3

Châu Âu

3,2

3,4

3,9

EU25

2,7

2,8

3,0

Châu Đại Dương

0,4

0,6

35,2

Thế giới

583,2

610,6

4,7

Các nước đang phát triển

560,1

584,7

4,4

Các nước phát triển

23,2

25,9

11,6

 

Bảng 4. Dự báo xuất khẩu gạo của một số quốc gia trên thế giới

Đơn vị tính: Triệu tấn

 

 

Năm 2003

ước tính năm 2004

Dự báo năm 2005

Châu á

21.6

20.3

19.3

Trung Quốc (kể cả Đài Loan)

2.7

0.9

2.1

ấn Độ

4.4

2.6

1.9

Inđônêxia

-

-

-

Nhật Bản

0.2

0.4

0.4

Mianma

0.4

0.2

0.3

Pakixtan

2.0

1.9