Tin Kinh tế- xã hội  > Doanh nghiệp

Đầu tư tư nhân tăng trưởng vượt trội trong nửa đầu năm 2019

Cập nhật lúc: 09/08/2019 12:00:00 AM
Trong 6 tháng đầu năm 2019, tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 822,9 nghìn tỷ đồng, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm trước và là mức tăng khá cao trong những năm gần đây. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt được kết quả này là nhờ sự tăng trưởng vượt trội của khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (xem hình 1).
 

Hình 1: Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm giai đoạn 2016-2019

Đơn vị: %

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Về vốn đầu tư thực hiện của khu vực ngoài Nhà nước 6 tháng đầu năm 2019 đạt 359,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 43,6% - là mức tỷ trọng cao vượt trội so với cùng kỳ những năm trước đây. Nguyên nhân chủ yếu là do tác động của những chính sách ưu đãi, hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh đã thực hiện thời gian qua.

Về vốn đầu tư thực hiện của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục khởi sắc, đạt 208,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 25,4% và tăng 9,7% so với cùng kỳ nhờ vào nhiều yếu tố tích cực của nền kinh tế cũng như môi trường kinh doanh ngày càng cải thiện. Trong đó, tình hình thu hút vốn và số lượng dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt mức khá. Tổng vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần ước tính 6 tháng đầu năm đạt 18,47 tỷ USD (xem hình 2).

Hình 2: Tình hình thu hút vốn FDI 6 tháng đầu năm giai đoạn 2016-2019

Đơn vị: %, Triệu USD

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Đáng chú ý, xu hướng góp vốn, mua cổ phần của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng gia tăng. Trong 6 tháng đầu năm 2019, số dự án góp vốn, mua cổ phần là 4.020 dự án, với tổng giá trị đạt 8,12 tỷ USD, tăng 98% so với cùng kỳ năm 2018[1]. Trong khi đó, đăng ký cấp mới chỉ là 1.723 dự án với tổng vốn đat 7,4 tỷ USD. Đây là lần đầu tiên xu hướng doanh nghiệp nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp trong nước lớn hơn giá trị FDI đăng ký mới. Việc góp vốn, mua cổ phần là một trong các hình thức của giao dịch mua bán, sáp nhập (M&A). Đây là hình thức nhanh nhất để các nhà đầu tư nước ngoài đưa nguồn vốn tham gia kinh doanh trên thị trường Việt Nam.

Về đối tác đầu tư, trong những năm gần đây, ngoài những đối tác truyền thống của Việt Nam như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông nổi lên trở thành một trong những đối tác đầu tư FDI vào Việt Nam lớn nhất (xem bảng dưới). Riêng năm 2019, hàng loạt các dự án đầu tư FDI của Hồng Kông đăng ký tại Việt Nam, nổi bật là: (i) dự án góp vốn, mua cổ phẩn vào sản xuất bia và mạch nha ủ men bia tại Hà Nội với quy mô vốn góp lên tới 3,85 tỷ USD; (ii) dự án Nhà máy chế tạo thiết bị điện tử, phương tiện thiết bị mạng và các sản phẩm âm thanh đa phương tiện, tổng vốn đầu tư đăng ký 260 triệu USD do Goertek đầu tư tại Bắc Ninh; (iii) dự án Công ty TNHH điện tử Meiko Việt Nam với mục tiêu thiết kế, lắp ráp và sản xuất linh kiện điện tử tại Hà Nội điều chỉnh tăng vốn đầu tư thêm 200 triệu USD. Theo đó, Hồng Kông đã trở thành đối tác có số vốn đầu tư FDI vào Việt Nam cao nhất. Cụ thể về tình hình thu hút vốn FDI của một số đối tác lớn trong 6 tháng đầu năm qua các năm theo Bảng dưới sau:

Bảng 1: Mười đối tác có quy mô vốn đầu tư đăng ký lớn nhất trong 6 tháng đầu năm giai đoạn 2016-2019

Đối tác

2019

2018

2017

2016

TT

Tổng vốn đăng ký (triệu USD)

Tỷ trọng so với tổng vốn đăng ký (%)

TT

Tổng vốn đăng ký (triệu USD)

Tỷ trọng so với tổng vốn đăng ký (%)

TT

Tổng vốn đăng ký (triệu USD)

Tỷ trọng so với tổng vốn đăng ký (%)

TT

Tổng vốn đăng ký (triệu USD)

Tỷ trọng so với tổng vốn đăng ký (%)

Hồng Kông

1

5304,08

28,72

5

1165,33

5,73

6

871,55

4,53

5

680,69

6,03

Hàn Quốc

2

2731,08

14,79

2

5059,42

24,88

2

4958,87

25,79

1

3991,44

35,37

Trung Quốc

3

2285,63

12,38

3

2389,62

11,75

3

3481,04

18,10

3

1129,03

10,01

Singapore

4

2199,37

11,91

6

833,87

4,10

4

1420,14

7,39

6

537,63

4,76

Nhật Bản

5

1950,24

10,56

1

6466,25

31,80

1

5086,24

26,45

2

1229,28

10,89

Đài Loan

6

783,40

4,24

4

1184,84

5,83

-

-

-

7

397,93

3,53

BritishVirginIslands

7

774,30

4,19

9

318,37

1,57

5

889,08

4,62

4

1056,64

9,36

Thái Lan

8

489,23

2,65

7

751,30

3,69

8

438,35

2,28

-

-

-

Samoa

9

345,46

1,87

-

-

-

10

137,74

0,72

-

-

-

Hoa Kỳ

10

233,48

1,26

10

257,27

1,27

-

-

-

-

-

-

                           
 

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Về lĩnh vực đầu tư, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thu hút tiếp tục tập trung vào ngành công nghiệp chế biến chế tạo và tăng vượt trội so với cùng kỳ năm 2018. Sáu tháng đầu năm 2019, tổng số vốn FDI thu hút vào ngành này đạt 13,15 tỷ USD (chiếm 71% trong tổng vốn FDI), tiếp theo là ngành hoạt động kinh doanh bất động sản đạt 1,32 tỷ USD (chiếm 7,1% tổng vốn FDI). Trong khi đó, số vốn tương ứng cùng kỳ năm 2018 của ngành chế biến chế tạo là 7,9 tỷ USD (chiếm 38,9% tổng vốn FDI) và ngành hoạt động kinh doanh là 5,5 tỷ USD (chiếm 27,25% tổng vốn FDI).

Hình 3: Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số ngành kinh tế giai đoạn 2016-2019

 

Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

                                                                            

                                                                   

 

 


[1] Sáu tháng đầu năm 2018, có 2749 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với 4,1 tỷ USD thực hiện góp vốn, mua cổ phần. Sáu tháng đầu năm 2017, con số tương ứng là 2501 dự án và 2,25 tỷ USD.

 

Trích nguồn:NCIF
Tác giả: Ban Dự báo kinh tế vĩ mô
  Email    In


 

Bình luận

Mã xác nhận:
Nhập mã xác nhận:
 

Tìm kiếm

Số lượt truy cập : 1097202