Chính sách - Pháp luật > Bình luận chính sách

Khung chính sách thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam

Cập nhật lúc: 17/12/2017 09:52:00 PM

1. Chủ trương, chiến lược của Đảng và Nhà nước về thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp

Chiến lược phát triển nông nghiêp nông thôn giai đoạn 2011 - 2020 nêu rõ Định hướng cho các ngành sản xuất chính là sản xuất kinh doanh nông nghiệp phát triển hiệu quả và bền vững theo hướng phát huy lợi thế so sánh, tăng năng suất, tăng chất lượng, tăng giá trị gia tăng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân. 

Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững của Bộ Nông nghiệp và Phát triển đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tai Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 đã nêu rõ ngành nông nghiệp sẽ tập trung khai thác và tận dụng tốt lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới; xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn theo hình thức trang trại, gia trại, khu công nghiệp công nghệ cao, đạt các tiêu chuyển quốc tế phổ biến về an toàn vệ sinh thực phẩm, kết nối sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, với chuỗi giá trị toàn cầu đối với các sản phẩm có lợi thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới: Cà phê, cao su, lúa gạo, cá da trơn, tôm, hạt điều, các loại hải sản khác, các loại rau, quả nhiệt đới, đồ gỗ… Đồng thời, duy trì quy mô và phương thức sản xuất đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng đối với các sản phẩm, nhóm sản phẩm có nhu cầu nội địa lớn nhưng khả năng cạnh tranh trung bình như các sản phẩm chăn nuôi, đường mía… Hoàn thiện thể chế cho phát triển nông nghiệp theo hướng thị trường; đổi mới và phát triển hệ thống quản lý và hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh.

Nghị định 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định một số ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Nghị định này không giới hạn doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay không mà chỉ quy định áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Một số nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư như nhà đầu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.

2. Định hướng trong việc huy động nguồn vốn FDI trong lĩnh vực nông nghiệp

Để thực hiện chủ trương, chiến lược thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng đã đề xuất định hướng thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp (nông lâm ngư nghiệp), theo đó, FDI phải đáp ứng các yêu cầu và tiêu chí cơ bản sau (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2014):

- Phù hợp với quy hoạch và cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ, quy hoạch vùng nguyên liệu và định hướng tái cơ cấu ngành đến năm 2020 (tăng giá trị gia tăng và phát triển bền vững cả 3 trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường);

- Kết hợp các dự án có quy mô tương đối lớn, có tác động quan trọng đến nền kinh tế với nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng với các dự án có quy mô vừa ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn để đảm bảo cơ cấu kinh tế vùng, ngành. Các dự án công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao;

- Tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo hướng: tạo ra nhiều giá trị kinh tế cho xã hội nói chung; đáp ứng cao nhất lợi ích riêng cho người sử dụng;

- Bảo vệ môi trường, không làm suy thoái, cạn kiệt các chất dinh dưỡng cần thiết đã có trong đất;

- Sử dụng nguyên vật liệu địa phương chế biến tại Việt Nam và tạo thêm công ăn việc làm cho nông dân, ngư dân... Kết hợp giữa doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp bản địa;

- Có tính khả thi cao, nhất là về địa điểm thực hiện, thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp nguyên liệu…; theo đó, việc quy hoạch và phát triển các vùng nguyên liệu phải gắn liền với việc xây dựng các cơ sở sản xuất chế biến và tiêu thụ có quy mô lớn và công nghệ cao, ít sử dụng tài nguyên, thân thiện với môi trường, tăng năng suất lao động, đầu tư vào các công đoạn chế biến có giá trị gia tăng cao, đảm bảo khả năng cạnh tranh của sản phẩm;

Sử dụng nguyên vật liệu địa phương và tạo thêm công ăn việc làm cho nông dân, ngư dân. Kết hợp giữa doanh nghiệp FDI với các doanh nghiệp bản địa ;

- Đa dạng hoá địa bàn, ưu tiên vùng sâu vùng xa nơi có tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài còn thấp;

- Đảm bảo chất lượng nông sản và vệ sinh an toàn thực phẩm ;

- Mặt khác, cần xác định rõ vai trò và vị trí của nguồn vốn FDI trong tổng thể chính sách huy động các nguồn lực cho phát triển nông nghiệp và nông thôn, trong đó, Nhà nước cần giữ vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn và hướng dẫn các nguồn vốn của khu vực tư nhân, kể cả tư nhân nước ngoài đầu tư về nông thôn.

Phát triển các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân (đối tác công tư, hợp tác công tư,…) để huy động nguồn lực xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công. Khuyến khích các địa phương, giới doanh nhân và các đối tác phát triển tham gia tích cực và chủ động hơn nữa vào các hoạt động đầu tư, tư vấn kỹ thuật, góp ý xây dựng chính sách, tạo điều kiện tốt hơn nữa để nông dân tham gia hiệu quả hơn vào các hoạt động sản xuất và phát triển với sự hỗ trợ hiệu quả từ nhà nước.

3. Chính sách thu hút FDI vào lĩnh vực nông nghiệp

Trong tổng thể chính sách thu hút và sử dụng FDI của Việt Nam, nông lâm ngư nghiệp và công nghiệp chế biến trong các lĩnh vực này luôn được coi là các ngành nghề khuyến khích hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư. Nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng thuộc diện ưu đãi đầu tư theo Luật Đầu tư 2014 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/11/2015 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Theo đó, các ngành nghề ưu đãi đầu tư liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp bao gồm: Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển; Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học.

Các hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư, bao gồm: a) Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư; c) Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.

Các hình thức hỗ trợ đầu tư: a) Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án; b) Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; c) Hỗ trợ tín dụng; d) Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, nội thị; đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; e) Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin; g) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển.

Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư: a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Đầu tư 2014; b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Đầu tư 2014; c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư; d) Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ.

Chính sách thu hút FDI được áp dụng chủ yếu dưới hình thức ưu đãi về thuế, tín dụng, sử dụng đất đai và ứng dụng công nghệ cao, cụ thể là:

3.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, các dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư chỉ áp dụng đối với: (i) các dự án trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; (ii) các dự án cung cấp dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; và (iii) các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân, với thuế suất thuế ưu đãi 20% trong 10 năm, được miễn thuế trong 2 năm và giảm 50% trong 3 năm tiếp theo. Ngoài ra, mức thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi hơn (15% trong 12 năm, miễn 2 năm và giảm 50% trong 7 năm tiếp theo) được áp dụng đối với dự án nói trên nếu thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng ưu đãi cao nhất (10% trong 15 năm, miễn 4 năm và giảm 50% trong 8 năm tiếp theo). 

Bên cạnh đó, trong năm 2016, Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 06/8/2015 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực, bao gồm những ưu đãi đối với lĩnh vực nông nghiệp:

– Bổ sung thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã; thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế TNDN.

Hướng dẫn cụ thể: Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp đượcưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến).

Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

– Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.

– Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.

Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

3.2.Thuế nhập khẩu

Theo Thông tư số 128/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 10/9/2013 quy định về thủ tục Hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng. Trong đó, thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt cụ thể là:

Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Danh sách nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc với Việt Nam do Bộ Công thương công bố. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Thuế suất ưu đãi đặc biệt được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại các Thông tư quy định về thuế suất ưu đãi đặc biệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 07/05/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

Đối với lĩnh vực nông nghiệp, ưu đãi về thuế nhập khẩu được quy định cụ thể như sau:

- Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện dự án sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, nông dược đặc chủng được phép nhập khẩu để thực hiện dự án nông lâm ngư nghiệp;

- Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu sản xuất trong 5 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với một số dự án nông lâm ngư nghiệp thuộc Danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

- Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.

3.3.Thuế giá trị gia tăng 

Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008, một số sản phẩm nông, lâm, thủy sản và dịch vụ phục vụ nông nghiệp được miễn thuế giá trị gia tăng gồm: (i) sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu; (ii) sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền; (iii) tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp; (iv) sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.

Bắt đầu từ đầu năm 2016, Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý Thuế có hiệu lực, theo đó, một số ưu đãi đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp bao gồm: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

3.4. Ưu đãi về tín dụng

Về ưu đãi tín dụng, Nghị định 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/06/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn bao gồm các chính sách tín dụng khuyến khích sản xuất nông nghiệp như (i) Chính sách tín dụng khuyến khích sản xuất nông nghiệp theo mô hình liên kết; (ii) chính sách tín dụng khuyến khcihs sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; (iii) Bảo hiểm nông nghiệp trong cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

Theo Nghị định số 75/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/08/2011 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị định 54/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/05/2013 bổ sung một số điều của Nghị định này, các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn (không phân biệt địa bàn đầu tư), gồm dự án xây dựng mới và mở rộng cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trung; dự án phát triển giống thủy, hải sản; dự án phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp được hưởng ưu đãi về tín dụng đầu tư (cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư) và ưu đãi về tín dụng xuất khẩu dưới các hình thức: cho vay xuất khẩu (cho nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu vay), bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Đối với tín dụng đầu tư của Nhà nước, căn cứ Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ, và Thông tư số 76/2015/TT-BTC ngày 19/05/2015 của Bộ Tài chính, ngày 19/05/2015, từ ngày 19/05/2015: Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 8,55%/năm; Mức lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 6,9%/năm; Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, tính trên cả số nợ gốc và lãi chậm trả. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư: áp dụng đối vối các dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm. Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trên áp dụng đối với các khoản giải ngân vốn vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước kể từ 19/05/2015; Đối với hỗ trợ sau đầu tư: Mức chênh lệch lãi suất 2,4%/năm được tính hỗ trợ sau đầu tư thực hiện đối với các khoản trả nợ kể từ ngày 19/05/2015, áp dụng cho các hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư ký theo Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Đối với tín dụng xuất khẩu, mức vốn cho vay tối đa bằng 85% giá trị hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đã ký hoặc giá trị LC (thư tín dụng) đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc trị giá hối phiếu hợp lệ đối với cho vay sau khi giao hàng, thời hạn cho vay không quá 12 tháng và lãi suất do Bộ Tài chính quyết định theo nguyên tắc phù hợp với lãi suất thị trường...

Thêm nữa, Nghị định 133/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18/10/2013 sửa đổi, bổ sung Nghị định 54/2013/NĐ-CP về bổ sung Nghị định 75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. Theo đó, Gia hạn thời gian vay vốn lên tối đa là 36 tháng (tổng thời gian vay vốn tối đa 36 tháng) đối với khoản vay vốn tín dụng xuất khẩu của Nhà nước cho các nhóm hàng xuất khẩu cà phê, hạt điều đã qua chế biến, rau quả, thủy sản với điều kiện doanh nghiệp bị lỗ trong năm 2011 và năm 2012; không cân đối được nguồn vốn để trả nợ theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng Phát triển Việt Nam".

3.5. Ưu đãi về sử dụng đất đai

Theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn quy định một số ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, trong đó, ưu đãi liên quan đến việc sử dụng đất đai cụ thể là:

Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với: (i) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó; (ii) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó; (iii) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước đối với: (i) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định; (ii) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động; (iii) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động; (iv) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động; (v) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân: (i) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này cho 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản; (ii) Khuyến khích nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư tích tụ đất hình thành vùng nguyên liệu thông qua hình thức hộ gia đình, cá nhân góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với các dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất.

Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất: (i) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án; (ii) Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được giảm 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.

3.6. Ưu đãi cho doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Các doanh nghiệp nông nghiệp FDI ứng dụng công nghệ cao cũng nhận được nhiều ưu đãi khi đầu tư vào Việt Nam. Theo Luật Công nghệ cao năm 2008, Quyết định số 19/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 15/06/2015 quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao; Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25/11/2014 về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; Thông tư số 13/2015/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 25/03/2015 về hướng dẫn trình tự, thủ tục công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có đủ các điều kiện sau sẽ được nhận ưu đãi, hỗ trợ: a) Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển để sản xuất sản phẩm nông nghiệp; b) Có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao để sản xuất sản phẩm nông nghiệp; c) Tạo ra sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu quả cao; d) Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành. Cụ thể ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm: i) Hưởng mức ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; ii) Được xem xét hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, thử nghiệm, đào tạo, chuyển giao công nghệ từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao.

Bên cạnh việc áp dụng các hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nêu trên, các văn bản pháp luật, chính sách chung có liên quan đến lĩnh vực phát triển nông nghiệp và nông thôn cũng tạo môi trường thuận lợi để khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực quan trọng này.

--------------------

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014), Đề án “Tăng cường thu hút và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp giai đoạn 2014-2020, định hướng 2030”.
  2. Website: trungtamwto.vn
  3. Các văn bản quy phạm pháp luật
Trích nguồn:NCIF
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Yến (Ban Thông tin DN và TT)
  Email    In


 

Bình luận

Mã xác nhận:
Nhập mã xác nhận:
 

Số lượt truy cập : 1097202